[Đi đâu? Câu chữ | Câu lạc bộ Thuyết trình - Tuyển thành viên Gen 17] 🔗 Link vòng Đơn: ⏳ Thời gian
Top 2: Soạn Địa 9 Bài 17 ngắn nhất: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Top 3: Địa Lí 9 Bài 17 (ngắn nhất): Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Top 4: Tập bản đồ Địa Lí lớp 9 Bài 17 (ngắn nhất): Vùng Trung du và miền núi Top 5: Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 17: Vùng Trung du
Thực hành Khối 10: Các kiến thức lý thuyết băng bó cứu thương; phòng chống ma Lý thuyết 16/5/2022 túy; phòng chống bom đạn và thiên tai Cuối Học kỳ đến Khối 11: Các tư thế động tác vận động trên chiến trường Thực hành Tuần 34 2 21/05/202 Khối 12: Thu hoạch các bài viết
Tải về. Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo) được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn phát triển nhiều ngành công nghiệp quan trọng như khai khoáng, thủy điện. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Bộ sách KNTT - Chuyên đề học tập Vật lí 10. Đưa con trỏ chuột góc trên bên phải KHUNG ONLINE SGK xuất hiện mũi tên -> bấm vào -> mở ra một cửa sổ mới - rà chuột vào bên trên ảnh hiện ra tìm ảnh có icon mũi tên xuống bên trên phải bấm vào là tải file về máy được.
Cda3Ty. Địa lí lớp 10 Bài 18 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới Video giải Địa lí 10 Bài 18 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới – Chân trời sáng tạo A. Lý thuyết Địa lí 10 Bài 18 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới I. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI 1. Khái niệm – Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần và cảnh quan địa lí theo vĩ độ từ Xích đạo về hai cực. – Nguyên nhân do Trái Đất hình cầu làm cho góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về hai cực. Lượng bức xạ mặt trời thay đổi, tác động đến sự phát triển, phân bố của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất. 2. Biểu hiện Sự phân bố một cách có quy luật, theo chiều từ Xích đạo về hai cực của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí – Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất 7 vòng đai nhiệt là đai nóng, hai vòng đai ôn hoà, hai vòng đai lạnh và hai vòng đai băng giá vĩnh cửu – Các đai khí áp và các đới gió chính 7 đai khí áp là đai áp thấp xích đạo, hai đai áp cao cận nhiệt đới, hai đai áp thấp ôn đới và hai đai áp cao địa cực và 3 đới gió mậu dịch, tây ôn đới, đông cực. – Các đới khí hậu 7 đới khí hậu là đai áp thấp xích đạo, hai đai áp cao cận nhiệt đới, hai đai áp thấp ôn đới và hai đai áp cao địa cực – Các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính – Một số thành phần tự nhiên khác sự phân bố mưa, sự thay đổi của biên độ nhiệt năm trên Trái Đất,… Vành đai nhiệt trên Trái Đất II. QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI 1. Khái niệm – Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần và cảnh quan địa lí. – Nguyên nhân do ảnh hưởng bởi độ cao địa hình và sự phân bố của lục địa, đại đương. 2. Biểu hiện Biểu hiện rõ nhất của quy luật phi địa đới là quy luật đai cao và quy luật địa ô. a. Quy luật đai cao – Khái niệm quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần và cảnh quan địa lí theo độ cao địa hình. – Nguyên nhân do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi. – Biểu hiện sự phân bố các vành đai thực vật và đất theo độ cao địa hình. Hoa Đỗ quyên trên dãy Hoàng Liên Sơn b. Quy luật địa ô – Khái niệm quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần và cảnh quan địa lí theo kinh độ. – Nguyên nhân do sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hoá từ đông sang tây, càng vào sâu trong lục địa, tính chất lục địa của khí hậu càng tăng. Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến, làm cho khí hậu hai bên sườn đông và tây của dãy núi có sự khác nhau. – Biểu hiện sự phân bố của các kiểu thảm thực vật theo kinh độ. III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI – Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Tùy từng khu vực lãnh thổ nhất định, quy luật này hay quy luật kia sẽ đóng vai trò chủ chốt trong sự hình thành và phát triển của tự nhiên. – Giải thích được sự đa dạng, phong phú của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí trên Trái Đất cũng như ở từng khu vực lãnh thổ cụ thể. – Là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí, từ đó có thể phân vùng trong phát triển kinh tế, áp dụng các biện pháp quy hoạch và phát triển vùng cho phù hợp. – Con người sinh sống và sản xuất ở từng lãnh thổ khác nhau, cần có các biện pháp sử dụng hợp lí và hiệu quả sự đa dạng của tự nhiên. B. Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 18 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới Câu 1. Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây? A. Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực. B. Gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới. C. Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới. D. Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch. Đáp án A Giải thích Các đai khí áp cao và đai khí áp thấp phân bố xen kẽ, đối xứng qua đai khí áp thấp xích đạo. Sự phân bố các đai khí áp cũng là nguyên nhân hình thành các đới gió chính trên Trái Đất => Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự là gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới và gió Đông cực. Câu 2. Trên Trái Đất không có vòng đai nhiệt nào dưới đây? A. Vòng đai nóng. B. Vòng đai ôn hòa. C. Vòng đai nhiệt đới. D. Vòng đai lạnh. Đáp án C Giải thích Số lượng các vành đai nhiệt từ Bắc cực đến Nam cực là bảy vòng đai vòng đai nóng ở giữa, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh và hai vòng đai băng giá vĩnh cửu. Câu 3. Loại gió nào dưới đây không biểu hiện cho quy luật địa đới? A. Gió đông cực. B. Gió mùa. C. Gió tây ôn đới. D. Gió mậu dịch. Đáp án B Giải thích – Biểu hiện cho quy luật địa đới là các đới gió chính trên Trái Đất, gồm 6 đới gió 2 đới gió mậu dịch, 2 đới gió ôn đới gió Tây ôn đới, 2 đới gió Đông cực. – Gió mùa là gió thổi theo mùa không phải là đới gió chính thổi quanh năm trên Trái Đất. Câu 4. Theo hướng từ xích đạo về cực, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây? A. Rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên. B. Rừng lá rộng, đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng nhiệt đới. C. Rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên, rừng nhiệt đới. D. Đài nguyên, rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm. Đáp án A Giải thích Sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới phụ thuộc nhiều vào khí hậu. Đất chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu và sinh vật. Do vậy, sự phân bố của đất và thực vật trên lục địa cũng thay đổi từ xích đạo về hai cực. Theo hướng từ xích đạo về cực, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự là rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên. Câu 5. Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây? A. Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp. B. Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao. C. Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao. D. Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao. Đáp án B Giải thích Các đai khí áp cao và đai khí áp thấp phân bố xen kẽ, đối xứng qua đai khí áp thấp xích đạo. Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự là áp thấp, áp cao, áp thấp và áp cao. Câu 6. Điểm giống nhau về biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao và quy luật địa ô là A. sự phân bố các kiểu thảm thực vật. B. sự phân bố các vành đai đất. C. sự phân bố các vòng đai khí hậu. D. sự phân bố dòng chảy sông ngòi. Đáp án A Giải thích Điểm giống nhau về biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao và quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo độ cao – quy luật đai cao, theo kinh độ – quy luật địa ô. Câu 7. Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của A. thực và động vật. B. đất và thực vật. C. đất và vi sinh vật. D. động vật và đất. Đáp án B Giải thích Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao của địa hình. Biểu hiện của quy luật đai cao là sự phân bố của các vành đai đất, thực vật theo độ cao. Câu 8. Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là do A. các vành đai đảo, quần đảo ven các biển. B. các loại gió thổi lớn theo chiều vĩ tuyến. C. các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến. D. sự phân bố đất liền, biển và đại dương. Đáp án D Giải thích Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là do sự phân bố đất liền và biển, đại dương. Câu 9. Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10oC và đường đẳng nhiệt năm 0oC ở hai bán cầu là hai vòng đai A. lạnh. B. băng giá vĩnh cửu. C. ôn hoà. D. nóng. Đáp án A Giải thích Vòng đai lạnh nằm giữa các đường đẳng nhiệt +10°C và 0°C của tháng nóng nhất, ở vĩ độ cận cực của hai bán cầu. Câu 10. Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào? A. Quy luật phi địa đới. B. Quy luật nhịp điệu. C. Quy luật thống nhất. D. Quy luật địa đới. Đáp án D Giải thích Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa đới. Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới là do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời. Câu 11. Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20oC và đường đẳng nhiệt năm +10oC ở hai bán cầu là hai vòng đai A. ôn hoà. B. lạnh. C. nóng. D. băng giá vĩnh cửu. Đáp án A Giải thích Vòng đai ôn hòa nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20°C và đường đẳng nhiệt +10°C tháng nóng nhất của hai bán cầu. Câu 12. Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên? A. Địa ô. B. Địa đới. C. Đai cao. D. Thống nhất. Đáp án B Giải thích Dạng khối cầu của Trái Đất làm cho tia sáng của Mặt Trời góc nhập xạ giảm dần từ Xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ mặt trời cũng giảm dần theo vĩ độ. Lượng bức xạ mặt trời là nguyên nhân, là động lực của các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. Vì thế lượng bức xạ mặt trời gây ra tính địa đới của các thành phần tự nhiên. Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu có các đai cao ở miền núi là do A. sự giảm nhanh lượng mưa, khí áp và nhiệt độ không khí theo độ cao. B. sự giảm nhanh nhiệt độ, lượng mưa và mật độ không khí theo độ cao. C. sự giảm nhanh lượng bức xạ từ Mặt Trời chiếu xuống phân theo độ cao. D. sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa theo độ cao. Đáp án D Giải thích Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là do sự giảm nhanh nhiệt độ, sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao. Câu 14. Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0oC là hai vòng đai A. băng giá vĩnh cửu. B. ôn hoà. C. nóng. D. lạnh. Đáp án A Giải thích Vòng đai băng giá vĩnh cửu nằm có nhiệt độ quanh năm đều dưới 0°C, bao quanh hai cực. Câu 15. Theo hướng từ cực về xích đạo, các nhóm đất phân bố theo thứ tự nào sau đây? A. Đỏ vàng, đài nguyên, pốt dôn, đen. B. Đen, đỏ vàng, đài nguyên, pốt dôn. C. Pốt dôn, đen, đỏ vàng, đài nguyên. D. Đài nguyên, pốt dôn, đen, đỏ vàng. Đáp án D Giải thích Sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới phụ thuộc nhiều vào khí hậu. Đất chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu và sinh vật. Do vậy, sự phân bố của đất và thực vật trên lục địa cũng thay đổi từ xích đạo về hai cực. Theo hướng từ cực về xích đạo, các nhóm đất phân bố theo thứ tự là đài nguyên, pốt dôn, đen và đất đỏ vàng. ==== ====
Quy luật địa đới a. Khái niệm - Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần và cảnh quan địa lí theo vĩ độ từ Xích đạo về hal cực. - Nguyên nhân sinh ra quy luật địa đới là do Trái Đất hình cầu làm cho góc nhập xạ góc chiếu của tia sáng mặt trời đến bề mặt đất thay đổi từ Xích đạo về hai cực. - Do đó, lượng bức xạ mặt trời cũng thay đổi, tác động đến sự phát triển, phân bố của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất. b. Biểu hiện Biểu hiện của quy luật địa đới là sự phân bố một cách có quy luật, theo chiều từ Xích đạo về hai cực của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí. - Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất từ Xích đạo về hai cực gồm vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hoà, hai vòng đai lạnh và hai vòng đai băng giá vĩnh cửu. - Các đai khí áp và các đới gió chính từ Xích đạo về hai cực gồm đai áp thấp xích đạo, hai đai áp cao cận nhiệt đới, hai đai áp thấp ôn đới và hai đai áp cao địa cực. Mỗi bán cầu, từ Xích đạo về cực đều có đới gió Mậu dịch, đới gió Tây ôn đới và đới gió Đông cực. - Các đới khí hậu từ Xích đạo về hai cực lần lượt có các đới khí hậu xích đạo chung cho cả hai bán cầu, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới, cận cực và cực - Các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính từ Xích đạo về hai cực có các kiểu thảm thực vật chính như rừng nhiệt đới, xích đạo; xavan, cây bụi; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; hoang mạc, bán hoang mạc; rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt; rừng cận nhiệt ẩm; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; rừng lá kim; đài nguyên; hoang mạc lạnh. Tương ứng với sự phân bố các kiểu thảm thực vật là các nhóm đất chính như đất đỏ vàng feralit và đen nhiệt đới; đất đỏ, nâu đỏ xavan; đất xám hoang mạc, bán hoang mạc; đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng; đất đen; hạt dẻ thảo nguyên, đồng cỏ núi cao; đất nâu, xám rừng lá rộng ôn đới; đất pốtdôn; đất đài nguyên; băng tuyết. - Ngoài ra, một số thành phần tự nhiên khác cũng thay đổi theo vĩ độ, như sự phân bố mưa, sự thay đổi của biên độ nhiệt năm trên Trái Đất, ... Quy luật phi địa đới a. Khái niệm - Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần và cảnh quan địa lí. - Nguyên nhân chủ yếu sinh ra quy luật phi địa đới là do ảnh hưởng bởi độ cao địa hình và sự phân bố của lục địa, đại đương. b. Biểu hiện Từ đại dương vào sâu trong lục địa hay từ thấp lên cao ở vùng núi, khí hậu có sự thay đổi, dẫn tới sự thay đổi của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí. Do đó, biểu hiện rõ nhất của quy luật phi địa đới là quy luật đai cao và quy luật địa ô. - Quy luật đai cao + Khái niệm quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần và cảnh quan địa lí theo độ cao địa hình. + Nguyên nhân do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi. + Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố các vành đai thực vật và đất theo độ cao địa hình. Hình Sơ đồ các vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cáp-ca - Quy luật địa ô + Khái niệm quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phẩn và cảnh quan địa lí theo kinh độ. + Nguyên nhân do sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hoá từ đông sang tây, càng vào sâu trong lục địa, tính chất lục địa của khí hậu càng tăng. Ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến, làm cho khí hậu ở hai bên sườn đông và tây của dãy núi có sự khác nhau. + Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là sự phân bố của các kiểu thảm thực vật theo kinh độ. Hình Sơ đồ các vành đai thực vật ở hai sườn dãy An-đét, khu vực qua lãnh thổ Pê-ru Peru Ý nghĩa thực tiễn của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới - Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hổ lẫn nhau. - Tuy nhiên, ở từng khu vực lãnh thổ nhất định, quy luật nàỵ hay quy luật kia sẽ đóng vai trò chủ chốt trong sự hình thành và phát triển của tự nhiên. ⇒ Hiểu được biểu hiện của các quy luật địa đới, quy luật phi địa đới giúp chúng ta giải thích được sự đa dạng, phong phú của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí trên Trái Đất cũng như ở từng khu vực lãnh thổ cụ thể. Chẳng hạn, sự khác nhau về thiên nhiên của miền nhiệt đới với miền ôn đới và hàn đới; sự khác nhau về cảnh quan giữa bờ đông và bờ tây các lục địa; sự khác nhau về khí hậu, sinh vật và đất ở từng độ cao địa hình vùng núi hay sự khác nhau về thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc với phía nam, phía đông với phía tây của một quốc gia, ... - Tính địa đới và tính phi địa đới của các thành phần tự nhiên và cảnh quan còn là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí, từ đó có thể phân vùng trong phát triển kinh tế, áp dụng các biện pháp quy hoạch và phát triển vùng cho phù hợp. - Con người sinh sống và sản xuất ở từng lãnh thổ khác nhau, cần có các biện pháp sử dụng hợp lí và hiệu quả sự đa dạng của tự nhiên.
Tóm tắt lý thuyết Sinh quyển Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống. Phạm vi của sinh quyển Gồm tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển. Ranh giới phía trên là tiếp xúc với tầng ô dôn; phía dưới đến đáy đại dương nơi sâu nhất trên 11km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong hóa. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật 1. Khí hậu Nhiệt độ Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Nhiệt độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi. Nước và độ ẩm không khí là môi trường thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh. Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng, những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm. 2. Đất Các đặc tính lí, hóa, độ phì ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật. Ví dụ Đất ngập mặn có rừng ngập mặn; đất fe ra lit đỏ vàng có rừng xích đạo, cây lá rộng; đất chua phèn có cây tràm, cây lác... 3. Địa hình Độ cao, hướng sườn ảnh hưởng đến phân bố và phát triển Lên cao nhiệt độ thay đổi, độ ẩm thay đổi, thực vật phân bố thành vành đai khác nhau. Hướng sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật phân bố khác nhau 4. Sinh vật Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của động vật. Nơi nào thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại. 5. Con người Ảnh hưởng đến phạm vi phân bố của sinh vật mở rộng hay thu hẹp. Trồng rừng, mở rộng diện tích rừng. Khai thác rừng bừa bãi, rừng thu hẹp.
Địa lý 10 bài 18 Sinh quyển - Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vậtLý thuyết Địa lý 10 bài 181. Khí hậu2. Đất3. Địa hình4. Sinh vật5. Con ngườiTóm tắt lý thuyết Địa lý 10 bài 18 được thư viện tài liệu sưu tầm và đăng tải. Bài viết tổng hợp toàn bộ nội dung lý thuyết trọng tâm của bài học sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố và phát triển của sinh vật. Bài viết được trình bày khoa học nhằm hỗ trợ quá trình dạy và học môn Địa lý 10 đạt chất lượng. Mời quý thầy cô và các em cùng tham tắt lý thuyết Địa lý 10 bài 17Tóm tắt lý thuyết Địa lý 10 bài 19ĐỊA LÝ 10 BÀI 18SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÂN BỐ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬTI. Sinh quyểnSinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh vi của sinh quyểnGồm tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch giới phía trên là tiếp xúc với tầng ô dôn; phía dưới đến đáy đại dương nơi sâu nhất trên 11km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật1. Khí hậuNhiệt độ Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Nhiệt độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận và độ ẩm không khí là môi trường thuận lợi, sinh vật phát triển sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng, những cây chịu bóng thường sống trong bóng ĐấtCác đặc tính lí, hóa, độ phì ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực dụ Đất ngập mặn có rừng ngập mặn; đất fe ra lit đỏ vàng có rừng xích đạo, cây lá rộng; đất chua phèn có cây tràm, cây lác...3. Địa hìnhĐộ cao, hướng sườn ảnh hưởng đến phân bố và phát triểnLên cao nhiệt độ thay đổi, độ ẩm thay đổi, thực vật phân bố thành vành đai khác sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật phân bố khác nhau4. Sinh vậtThức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của động vật. Nơi nào thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược Con ngườiẢnh hưởng đến phạm vi phân bố của sinh vật mở rộng hay thu hẹp.Trồng rừng, mở rộng diện tích thác rừng bừa bãi, rừng thu tắt lý thuyết Địa lý 10 bài 18 vừa được gửi tới bạn đọc. Mong rằng qua bài viết này bạn đọc có thể học tập tốt hơn môn Địa lý lớp 10. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời các bạn cùng tham khảo thêm một số tài liệu được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục Ngữ văn lớp 10, Lịch sử lớp 10...
Với bộ tài liệu giải Địa lớp 10 Bài 18 Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật được biên soạn bởi ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm chia sẻ. Hướng dẫn học sinh giải các dạng bài tập trong sách giáo khoa và tổng hợp lý thuyết bài học. Nội dung chi tiết các em tham khảo tại đây. Trả lời câu hỏi SGK Địa lý 10 Bài 18 trang 68 Trang 68 SGK Địa Lí 10 Nhiệt độ giảm và lương mưa thay đổi theo độ cao đã tạo nên các vành đai thực vật nào ở núi An-pơ? Trả lời - Rừng hỗn hợp - Rừng lá kim - Cỏ và cây bụi - Đồng cỏ núi cao Trang 68 SGK Địa Lí 10 Hãy tìm một sô ví dụ chứng tố thực vật ảnh hưởng đến sự phân bố động vật. Trả lời Thực vật là cỏ thì có động vật ăn cỏ là thỏ. Thỏ lại là mồi của động vật ăn thịt như chó sói, hổ, báo. Như vậy, các động vật ăn cỏ và ăn thịt cùng sống với nhau trong một môi trường nhất định. Giải bài tập SGK Bài 18 Địa 10 trang 68 Câu 1 Sinh quyển là gì? Sinh vật có phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển không? Tại sao? Lời giải - Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ các sinh vật sinh sống. - Sinh vật không phân bố đều khắp sinh quyển mà chỉ tập trung vào một lớp dày khoảng vài chục mét. Đây là nơi chủ yếu có thực vật mọc. Câu 2 Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố của sinh vật? Lời giải - Khí hậu là nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố của sinh vật, chủ yếu thông qua nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng. - Đất Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của thực vật. - Địa hình Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tới sự phân bố thực vật ở vùng núi. - Sinh vật Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định đối tới sự phát triển và phân bố của động vật. Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn. - Con người Làm thay đổi phạm vi phân bố nhiều loại cây trồng, vật nuôi,... Câu 3 Hãy tìm nguyên nhân có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của một số loài sinh vật ở địa phương em. Lời giải - Có thể nêu một số nguyên nhân phổ biến như săn giết, đánh bắt quá mức, có tính hủy diệt bắt động vật trong mua sinh đẻ, tiêu diệt động vật nhỏ, sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính hủy diệt như xung điện, chất nổ,..., đốt rừng, chặt phá rừng bừa bãi,... I. Sinh quyển - Khái niệm Là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống. - Phạm vi của sinh quyển + Phía trên tiếp xúc với tầng ô dôn. + Phía dưới đến đáy đại dương nơi sâu nhất trên 11km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong hóa. Kết luận Sinh quyển bao gồm toàn bộ tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển. II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật 1. Khí hậu - Nhiệt độ + Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. + Nhiệt độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi. - Nước và độ ẩm không khí là môi trường thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh. - Ánh sáng + Quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. + Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng, những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm. 2. Đất - Đặc điểm Các đặc tính lí, hóa, độ phì ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật. - Ví dụ Đất ngập mặn có rừng ngập mặn; đất feralit đỏ vàng có rừng xích đạo, cây lá rộng; đất chua phèn có cây tràm, cây lác,... Hình Mẫu diện đất feralit ở Việt Nam 3. Địa hình - Độ cao Lên cao nhiệt độ thay đổi, độ ẩm thay đổi, thực vật phân bố thành vành đai khác nhau. - Hướng sườn Hướng sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật phân bố khác nhau. Hình Các vành đai thực vật theo độ cao ở núi An-pơ châu Âu 4. Sinh vật - Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của động vật. - Mối quan hệ Nơi nào thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại. 5. Con người - Ảnh hưởng đến phạm vi phân bố của sinh vật mở rộng hay thu hẹp. - Ví dụ + Tích cực Trồng rừng, mở rộng diện tích rừng. + Tiêu cực Khai thác rừng bừa bãi, rừng thu hẹp ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải bài tập SGK Địa Lý 10 Bài 18 Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí.
địa 10 bài 18 lý thuyết