Luyện tập Bài 36 Hóa học 11. Những điểm giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học của các hiđrocacbon thơm với các ankan, anken. Tính chất hóa học của các hiđrocacbon thơm. 3.1. Trắc nghiệm. Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 36 có phương pháp và lời giải chi tiết
A. Tóm trọng tâm hóa 11 bài 36. 1. Viết CTCT, tên các hiđrocacbon, hệ thống hóa các tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm. 2. Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các hiđrocacbon thơm với nhau và với các hiđrocac bon khác. 3. Khắc sâu tính chất hóa học của
Bài 36: Xicloankan. Để học tốt Hóa 11 nâng cao, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học lớp 11 nâng cao được biên soạn bám sát theo nội dung sách Hóa học 11 nâng cao. Bài tập (trang 150-151 sgk Hóa 11 nâng cao)
WJAg. 12/05/2022 Giải bài tập Hóa học lớp 11 109 Views Giải Hóa lớp 11 Bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơm Bài 1 trang 162 SGK Hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Lời giải Bài 2 trang 162 SGK Hóa 11 Trình bày phương pháp hóa học của các phản ứng hóa học đặc biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1-in. Lời giải Bài 3 trang 162 SGK Hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Lời giải Bài 4 trang 162 SGK Hóa 11 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. a. Khối lượng TNT thu được b. Khối lượng HNO3 đã phản ứng Lời giải Bài 5 trang 162 SGK Hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a. Tìm công thức phân tử của X. b. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X? Lời giải Bài 6 trang 162 SGK Hóa 11 Hiđrocacbon X ở thể lỏng có tỉ lệ phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X? A. C7H8 ; B. C8H10 C. C6H6 ; D. C8H8 Lời giải – Đáp án D – Gọi công thức phân tử của X là CxHy => Loại phương án A và B Mà X tác dụng được với brom nên X chỉ có thể là C8H8 Check Also Giải Hóa lớp 11 Bài 42 Luyện tập Dẫn xuất halogen, ancol, phenol Giải Hóa lớp 11 Bài 42 Luyện tập Dẫn xuất halogen, ancol, phenol …
Giải Hóa 11 bài 36Giải bài tập sách giáo khoa hóa 11 bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơmA. Tóm trọng tâm hóa 11 bài 36B. Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 162 SGK Hóa học lớp 11Bài 1 trang 162 SGK Hóa 11Bài 2 trang 162 SGK Hóa 11Bài 3 trang 162 SGK Hóa 11Bài 4 trang 162 SGK Hóa 11Bài 5 trang 162 SGK Hóa 11Bài 6 trang 162 SGK Hóa 11VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 11 Bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơm, chắc chắn bộ tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt bài tập Hóa 11 Bài 39 Dẫn xuất halogen của hiđrocacbonGiải bài tập trang 137, 138 SGK Hóa học lớp 11 Luyện tập Anken và ankađienGiải bài tập trang 145 SGK Hóa học lớp 11 AnkinGiải bài tập trang 159, 160, 161 SGK Hóa học lớp 11 Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khácA. Tóm trọng tâm hóa 11 bài 361. Viết CTCT, tên các hiđrocacbon, hệ thống hóa các tính chất hóa học của hiđrocacbon Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các hiđrocacbon thơm với nhau và với các hiđrocac bon Khắc sâu tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm, mối liên hệ giữa các hi đrocacbon đã học với hiđrocacbon Rèn luyện kĩ năng giải bào toán hóa Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 162 SGK Hóa học lớp 11Bài 1 trang 162 SGK Hóa 11Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy án hướng dẫn giải Bài 2 trang 162 SGK Hóa 11Trình bày phương pháp hóa phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và án hướng dẫn giảiC6H6C6H5-CH=CH2C6H5CH3Hex-1-indd AgNO3/NH3Không hiện tượngKhông hiện tượngKhông hiện tượngKết tủadd KMnO4, to thườngKhông hiện tượngNhạt màuKhông hiện tượngxdd KMnO4, to caoKhông hiện tượngxNhạt màuxPhương trình hóa họcCH≡CH-CH2-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡CAg-CH2-CH2-CH3 + NH4NO3Bài 3 trang 162 SGK Hóa 11Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ án hướng dẫn giảiBài 4 trang 162 SGK Hóa 11Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT.a. Khối lượng TNT thu đượcb. Khối lượng HNO3 đã phản ứngĐáp án hướng dẫn giảiBài 5 trang 162 SGK Hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%.a. Tìm công thức phân tử của Viết công thức cấu tạo và gọi tên X?Đáp án hướng dẫn giảiGọi công thức phân tử của ankyl benzen CnH2n-6 n≥6Cách 1Ta có theo đề bàiCách 2a CTPT của X là C7H8b CTCT của X là C6H5CH3 toluenBài 6 trang 162 SGK Hóa 11Hiđrocacbon X ở thể lỏng có tỉ lệ phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X?A. C7H8 B. C8H10C. C6H6 D. C8H8Đáp án hướng dẫn giải Đáp án DGọi công thức phân tử của X là CxHy=> Loại phương án A và BMà X tác dụng được với brom nên X chỉ có thể là C8H8-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 11 Bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơm. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.
Bài 36 Luyện tập - Hiđrocacbon thơm ★ BÀI TẬP Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân từ CsHio, CsHs. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brom, hiđro bromua? Viết phương trinh hóa học của các phản ứng xảy ra. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1 -in. Viet phương trình hóa học cùa các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNCb đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sừ toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. Hãy tính Khối lượng TNT thu được. Khối lượng axit HNOj đã phản ứng. Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bang 91,31%. Tìm công thức phân từ cùa X. Viết công thức cấu tạo, gọi tên chất X. Hiđrocacbon X ờ thể lòng có phần trăm khối lượng H xấp xi 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử cùa X? D. CsHg. ★ 1. ,ch3 ch3 ch3 ©rC!l\ ồ O-CH, ộ Etylbenzen 0- dimetylbenzen m = meta ch3 p - para o-xilen m-xilen p-xilen b/ CTT or = ch2 Vinyỉ benzen hay stiren ♦ Tác dụng với dung dịch Br2, hiđrobromua QHg. HƯỚNG DẢN GIẢI a CtiHio ♦ Tác dụng với hiđrobromua CH = CH; /\/CH-CH3 + HBr > Br - Nhận ra hex-1-in nhờ dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng nhạt. Stiren có phản ứng với dung dịch KMnO4 khi nguội tạo kết tủa nâu MnO2. Toluen + ddKMnCh khi đun nóng, sau phản ứng dd KMnO4 mất màu, tạo ra kết tủa nâu. - Benzen không có phản ứng với dung dịch KMnCh khi nguội và cả khi đun nóng. a Từmetan ♦ Điểu chếetilen 2CH4 —1500 c > C2H2 + 3H2 , ,, Pd/PbCO3 v ru C2H2 + H2 O 3 > C2H4 b Từ benzen Điểu chê clobenzen 0 + a 0f + HC1 1 mol 1 mol Khối lượng HNO3 đã phản ứng _ m2=^L- = 47’25kg Ankylbenzen CnH2n-6 14n-6 Hoặc viết tỉ lệ 12n 91,31 14n-6_ 100 c%= 91,31 Suy ra n = 7 Công thức phân tử C7Hg Toluen metylbenzen Công thức cấu tạo CH3 XcódạngCxHy % H = r1Q0 = 7,7 lOOy=92,4x + 7,7y 12x + y Công thức phân tử tổng quát CHn. or stíren. ChọttD. Chất lỏng này tác dụng được với dung dịch Br2 vậy chất đó là CgHíi. Công thức cấu tạo ,CH = CH2
Nội dungLý thuyết Hóa 11 Bài 36. Luyện tập. Hiđrocacbon thơmKIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG 1. Cách gọi tên các đồng đẳng của benzen, các đồng phân có 2 nhánh ở vòng benzen. 2. Tính chất hoá học chung của hiđrocacbon thơm a Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen halogen hoá, nitro hoá, ….Bạn đang xem Hóa 11 Bài 36. Luyện tập. Hiđrocacbon thơm b Phản ứng cộng hiđro vào vòng benzen tạo thành vòng no. c Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen. d Phản ứng oxi hoá nhánh ankyl bằng dung dịch kali pemanganat đun nóng. e Phản ứng cộng Br2, HBr, H2O vào liên kết đôi, liên kết ba ở nhánh của vòng benzen. Xem thêm Giải Hóa 11 Bài 36. Luyện tập Hiđrocacbon thơm khác Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 11, Hóa Học 11 Back to top button
Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa học 11 Bài 36. Luyện tập Hiđrocacbon thơm A. Tóm tắt lí thuyết 1. Viết CTCT, tên các hiđrocacbon, hệ thống hóa các tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm. 2. Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các hiđrocacbon thơm với nhau và với các hiđrocac bon khác. 3. Khắc sâu tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm, mối liên hệ giữa các hi đrocacbon đã học với hiđrocacbon thơm. 4. Rèn luyện kĩ năng giải bào toán hóa học. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 Trang 162 sgk hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Hướng dẫn giải a C8H10 Không có đồng phân nào phản ứng được với HBr mà chỉ có thể phản ứng với Br2 khi có xúc tác b C8H8 có công thức cấu tạo của stiren tác dụng với cả HBr và Br2 Câu 2 Trang 162 sgk hóa 11 Trình bày phương pháp hóa học của các phản ứng hóa học đặc biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluene và hex – 1 – in. Hướng dẫn giải Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in. Dùng KMnO4 nhận được stiren ở điều kiện thường, nhân được toluene khi đun nóng. Không có hiện tượng là benzen. Câu 3 Trang 162 sgk hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Hướng dẫn giải CH4 \[\overset{{{1500}^{o}}C}{\mathop{\to }}\,\]C2H2 \[\overset{+{{H}_{2}}Pd/PbC{{O}_{3}},{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\]C2H4 C2H2 → C6H6 \[\overset{C{{l}_{2}},Fe,{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\] C6H5Cl C6H6 → C6H5NO2. Câu 4 Trang 162 sgk hóa 11 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluene chuyển thành 2,4,6 – trinitrotoluen TNT. Hãy tính a Khối lượng TNT thu được. b Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng. Hướng dẫn giải HS viết pthh ở dạng CTPT. Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất rắn cần tìm. ĐS Khối lượng TNT là \[\frac{23\times 227}{92}\] = 56,75 kg. Khối lượng HNO3 Phản ứng là \[\frac{23\times 189}{92}\] = 47,25 kg. Câu 5 Trang 162 sgk hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a Tìm công thức phân tử của X. b Viết công thức cấu tạo, gọi tên chất dẫn giải a Tìm công thức phân tử X Ankyl benzene CnH2n-6 \[\frac{12n}{14n-6}=\frac{91,31}{100}\] => n = 7. Công thức phân tử X là C7H8. b Công thức cấu tạo của X Toluen Câu 6 Trang 162 sgk hóa 11 Hidrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X Hướng dẫn giải Gọi CxHy là hidrocacbon %C / 12 %H / 1 = \[\frac{92,3}{12}\frac{7,7}{1}\] = 7,6 7,7 = 1 1 Công thức đơn giản CH n Mà đề nói chất trên tác dụng được với dd Br2 không xúc tác => Đó là Stiren C8H8
hóa 11 bài 36